Mở bán chung cư A1CT2 Tây Nam Linh Đàm Biệt thự Tây Nam Linh Đàm Chung cư green house Việt Hưng Dự án chung cư CT3 Tây Nam Linh Đàm Mở bán chung cư B1B2 Linh Đàm

CĂN HỘ QUẬN 2

Chung cư 777 giải phóng

 BÁN SUẤT NGOẠI GIAO CHUNG CƯ 777 GIẢI PHÓNG 

Giá rẻ nhất thị trường, vào tên trực tiếp chủ đầu tư Hud2

Hotline: 0934.637.639 - 0984.218.777

---------------------------------------------------***-------------------------------------------------

Dự án chung cư 777 Giải Phóng nằm ngay trên trục đường Giải Phóng. Vị trí được xem là đắc địa nhất của khu vực quận Hoàng Mai bởi đặc thù về địa lý là tiếp giáp với trung tâm các quận, bên cạnh đó với việc gần bến xe nước ngầm và bến xe giáp bát sẽ rất thuận tiện cho cư dân đi lại làm việc hoặc đi về quê, đi công tác xa.

Dự án hỗn hợp tòa nhà văn phòng và nhà ở 777 giải phóng được xem là công trình trọng điểm của toàn bộ khu vực Quận Hoàng Mai nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung trong giai đoạn năm 2017 – 2018.

PHÒNG KINH DOANH

Hotline 1: 0934.637.639

Hotline 2: 0984.218.777

Hiện tại chủ đầu tư HUD2 chúng tôi đang lên 2 phương án đầu tư thiết kế cho dự án 777 giải phóng.

A. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH KIẾN TRÚC:

I. PHƯƠNG ÁN 1:

Quy mô thiết kế công trình:

– Diện tích lô đất XD: 1.008,9 m2.

– Diện tích xây dựng khối đế: 608 m2.

– Mật độ xây dựng khối đế: 60,2%.

– Diện tích xây dựng khối cao tầng: 559 m2.

– Mật độ xây dựng khối cao tầng: 55,4%.

– Tổng diện tích sàn xây dựng (không tính hầm): 14.234 m2.

– Diện tích sàn tầng bán hầm: 741 m2.

– Tầng cao: 25 tầng nổi và 1 tầng bán hầm.

– Hệ số K tầng ĐH (đo theo 03/2014TT-BXD): 75%.

– Hệ số sử dụng đất: 14,1

Tổng hợp diện tích kinh doanh dự kiến:

1. Diện tích văn phòng kinh doanh: 3.731 m2. Trong đó:

– Tầng 1: + Diện tích sàn 593 m2.

+ Diện tích kinh doanh: 257 m2

– Tầng 3-tầng 6 (văn phòng): 608 m2/1tầng. Tổng diện tích sàn 2.432m2

– Tầng 7 (văn phòng): 521 m2/1tầng. Diện tích sàn 521m2

– Tầng 8 (Phòng kỹ thuật và chức năng): 521 m2/1tầng. Diện tích sàn 521m2

2. Diện tích đỗ xe: 2.223 m2 (Theo tiêu chuẩn 100m2 sàn sử dụng cần 20m2 để xe, vậy theo tiêu chuẩn tòa nhà cần 1.985 m2 diện tích để xe các loại).

– Diện tích để xe máy, xe đạp: 741m2.

– Diện tích để ô tô: 608×2=1.482 m2 (để ô tô 2 lớp trên giá đỗ tự động hoặc bán tự động)

3. Tổng diện tích sàn căn hộ: 9.503 m2. Trong đó:

– Tầng 9-tầng 25 (căn hộ): 1 căn 85,1m2 + 1 căn 77,4m2 + 1 căn 65,2 m2 + 2 căn 64,7 m2 + 1 căn 58m2 = 415,1 m2/ 1tầng.

-Tổng diện tích sàn kinh căn hộ theo thông tư 03/2014TT-BXD: 7.056,7 m2

II. PHƯƠNG ÁN 2:

Quy mô thiết kế công trình:

– Diện tích lô đất XD: 1.008,9 m2.

– Diện tích xây dựng khối đế: 608 m2.

– Mật độ xây dựng khối đế: 60,2%.

– Diện tích xây dựng khối cao tầng: 559 m2.

– Mật độ xây dựng khối cao tầng: 55,4%.

– Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm 1 tầng hầm): 14.957 m2.

– Diện tích sàn tầng bán hầm: 741 m2.

– Diện tích tầng hầm B2: 741m2

– Tầng cao: 25 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 bán hầm.

– Hệ số K tầng ĐH ( đo theo 03/2014TT-BXD): 75%.

– Hệ số sử dụng đất: 14,8 (bao gồm tầng hầm)

Tổng hợp diện tích kinh doanh dự kiến:

1. Diện tích văn phòng kinh doanh: 4.339 m2. Trong đó:

– Tầng 1: + Diện tích sàn 593 m2.

+ Diện tích kinh doanh: 257 m2

– Tầng 2: 608 m2. Diện tích sàn 608 m2.

– Tầng 3-tầng 6 (văn phòng): 608 m2/1tầng. Tổng diện tích sàn 2.432m2

– Tầng 7 (văn phòng): 521 m2/1tầng. Diện tích sàn 521m2

– Tầng 8 (Phòng kỹ thuật và chức năng): 521 m2/1tầng. Diện tích sàn: 521m2

3. Tổng diện tích sàn căn hộ: 9.503 m2. Trong đó:

– Tầng 9-tầng 25 (căn hộ): 1 căn 85,1m2 + 1 căn 77,4m2 + 1 căn 65,2 m2 + 2 căn 64,7 m2 + 1 căn 58m2 = 415,1 m2/ 1tầng.

-Tổng diện tích sàn kinh căn hộ theo thông tư 03/2014TT-BXD: 7.056,7 m2

B. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1.1Căn cứ xác định Tổng mức đầu tư

– Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

– Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

– Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

– Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

– Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 6/12/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

– Thông tư số 22/2010/TT-BKH ngày 02/12/2010 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư.

– Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

– Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 14/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt.

– Quyết định số 634/QĐ-BXD ngày 9/6/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2012.

– Căn cứ công văn số 86/QĐ-SXD ngày 5/1/2013 của Sở xây dựng Hà nội về việc công bố chỉ số giá xây dựng năm 2012; .

– Căn cứ công văn số 102/QĐ-SXD ngày 8/1/2014 của Sở xây dựng Hà nội về việc công bố chỉ số giá xây dựng năm 2013.

– Căn cứ công văn số 10929/QĐ-SXD ngày 25/15/2014 của Sở xây dựng Hà nội về việc công bố chỉ số giá xây dựng năm 2014.

– Hồ sơ mời thi tuyển thiết kế kiến trúc.

– Hồ sơ thiết kế thi tuyển kiến trúc công trình.

– Căn cứ suất đầu tư các công trình tương tự.

– Một số văn bản khác có liên quan.

1.2 Thành phần của vốn đầu tư

1.2.1 Chi phí xây dựng và thiết bị:

– Tổng chi phí xây dựng công trình kiến trúc trong phạm vi quyền hạn của chủ đầu tư được xác định trên cơ sở khối lượng trong hồ sơ thiết kế thi tuyển và quy hoạch dự kiến.

1.2.2 Chi phí giải phóng mặt bằng:

Tạm tính chi phí cho chi phí phá dỡ công trình kiến trúc cũ để tạo mặt bằng thi công…

1.2.3 Chi phí quản lý dự án:

Chi phí ban quản lý dự án: xác định theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

1.2.4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: xác định theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

1.2.5 Chi phí khác:

– Các chi phí bảo hiểm, thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn, kiểm toán v.v.. xác định theo quy định hiện hành và mặt bằng giá tại thời điểm hiện hành.

1.2.6 Lãi vay trong thời gian xây dựng:

Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng dự kiến vay thương mại với lãi suất là 10%/năm.

1.2.7 Chi phí dự phòng:

– Được tính bằng tỷ lệ % tổng các chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác của công trình.

– Dự phòng phí gồm hai phần dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh và và không tính dự phòng cho yếu tố trượt giá vì chỉ số giá trung bình trong các năm gần đây âm.

Các chi phí trên đều được tính bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

1.3 Tổng hợp vốn đầu tư

1.3.1 PHƯƠNG ÁN 1:

Tổng mức đầu tư công trình : : 214.046.000.000 đồng.

Trong đó:

– Chi phí xây dựng: 147.194.040.000 đồng.

– Chi phí thiết bị: 21.920.360.000 đồng.

– Chi phí giải phóng mặt bằng: 3.000.000.000 đồng.

– Chi phí Quản lý dự án: 2.507.966.552 đồng.

– Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 8.095.101.717 đồng.

– Chi phí khác: 2.778.529.432 đồng.

– Lãi vay xây dựng: 10.000.000.000 đồng.

– Chi phí dự phòng: 18.549.599.770 đồng.

1.3.2 PHƯƠNG ÁN 2:

Tổng mức đầu tư công trình : : 229.305.000.000 đồng.

Trong đó:

– Chi phí xây dựng: 157.618.860.000 đồng.

– Chi phí thiết bị: 23.913.120.000 đồng.

– Chi phí giải phóng mặt bằng: 3.000.000.000 đồng.

– Chi phí Quản lý dự án: 2.670.335.426 đồng.

– Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 8.500.295.087 đồng.

– Chi phí khác: 2.960.636.819 đồng.

– Lãi vay xây dựng: 10.775.000.000 đồng.

– Chi phí dự phòng: 19.866.324.733 đồng.

* Nhận xét đánh giá:

1. Phương án 1 chỉ đầu tư xây dựng tầng bán hầm nên thi công nhanh chóng, đơn giản, tiết kiệm chi phí đầu tư. Tuy nhiên, việc bố trí tầng 2 làm bãi đỗ xe với số lượng hạn chế là 32 xe, sẽ gây khó khăn và tốn thêm chi phí cho phương án phòng cháy chữa cháy cũng như làm giảm tính thẩm mỹ cho công trình.

2. Phương án 2 phải xây dựng thêm 01 tầng hầm sẽ tăng chi phí đầu tư (khoảng 8,6 tỷ đồng) và việc thi công sẽ phức tạp khó khăn hơn. Tuy nhiên phương án này sẽ bố được chỗ đỗ xe thành 40 xe đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người dân sinh sống tại Dự án. Ngoài ra, phương án này sẽ tận dụng được tầng 2 có diện tích 608 m2 làm văn phòng cho thuê lâu dài và việc tăng thêm 8 chỗ đỗ xe sẽ làm tăng doanh thu của dự án đảm bảo bù đắp chi phí đầu tư thêm từ việc xây dựng thêm tầng hầm công trình.

3. Qua bảng tổng hợp so sánh cho thấy, 2 phương án có suất đầu tư là xấp xỉ nhau do đó việc lựa chọn phương án đầu tư phù hợp sẽ tăng tính khả thi của Dự án.

D. KẾT LUẬN:

– Việc đầu tư xây dựng công trình Tòa nhà hỗn hợp văn phòng và chung cư cao tầng tại số 777 đường Giải Phóng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội đạt được các hiệu quả về mặt kinh tế – xã hội sau:

– Đáp ứng nhu cầu thuê văn phòng của Chủ đầu tư cũng như của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.

– Công trình hài hòa với cảnh quan lân cận không những tạo ra một quần thể kiến trúc đẹp, tạo nên diện mạo đô thị hiện đại cho khu vực, thuận lợi cho việc quản lý đô thị mà còn nhằm tiếp tục củng cố và phát triển nếp sống và làm việc tại các khu nhà ở cao tầng.

– Trong xu hướng phát triển chủ yếu của đô thị hiện đại, các khu nhà ở cao tầng là một thành phần không thể thịếu, công trình Tòa nhà hỗn hợp văn phòng và chung cư cao tầng tại số 777 đường Giải Phóng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội được đầu tư với tiêu chuẩn nhà ở và văn phòng khá cao, có các dịch vụ đô thị và hệ thống hạ tầng đồng bộ, khắc phục những khiếm khuyết của các khu nhà cũ, đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả, hợp lý và không bị lạc hậu trong tương lai.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

PHÒNG KINH DOANH

Hotline 1: 0934.637.639

Hotline 2: 0984.218.777

Email: phongkinhdoanhhud2@gmail.com

Trân trọng!

Thông tin liên hệ
MSP
21
Người liên hệ
Tuân Nguyễn
Điện thoại
0984.218.777
Email
phongkinhdoanhhud2@gmail.com
Liên hệ phòng kinh doanh
Tin tức gần đây
Dự án gần đây